Giới thiệu về trường:

Trường Đại học Western Kentucky chính là sân Bowling Green ở Kentucky – thành phố có 50,000 dân cách phía Nam Louisville Kentucky gần 110 dặm và cách phía bắc Nashville Tennessee Resting 65 dặm. Nghỉ ngơi trên ngọn đồi xanh nhìn xuống thành phố Bowling Green. Đại học Western Kentucky là một trong những trường đẹp nhất nước Mỹ. Bowling Green là ngôi nhà của của thảm thực vật có trường đua Motor Corvette, và nhà bảo tàng quốc gia Corvette.
Khuôn viên trường có 66 toà nhà chính trên tổng 223 khuôn viên chính của trường và 765 toà nhà khác khu trang trại. Trường có 18,000 sinh viên đến từ khắp nước Mỹ và hơn 46 quốc gia. Sĩ số lớp khoảng 24 sinh viên/lớp.
Nơi cư trú: Sinh Viên ESLI học ở Western Kentucky sẽ sống trong ký túc xá của trường. Mỗi phòng trong ký túc xá được trang bị điện thoại, truy cập Internet và truyền hình cáp. Trong ký túc có tính năng phòng học, nhà bếp và trang bị giặt là. Có 18 ký túc xá và có 1 ký túc xá cho sinh viên không rời khỏi khuôn viên trường trong thời gian nghỉ hè và kỳ nghỉ ngắn.
Trường Đại học Western Kentucky phục vụ bữa ăn chính không chỉ đa dạng các món ăn tự chọn, tiện lợi, kinh tế mà còn cung cấp cả các món ăn nhanh Taco Bell, Pizza Hut, McDonald’s, bánh Subway và cà fê Starbucks.
Sinh viên trường Western Kentucky có tỷ lệ tốt nghiệp cao nhất trong hệ thống các trường cao đẳng được nhập học vào ngành y tế, nha khoa, thú y, dược phẩm và kỹ thuật y tế, trường học. Khoa Nông nghiệp tỷ lệ tốt nghiệp cao nhất và được chấp nhận vào trường thú y hay bất cứ trường nào khác trong hệ thống trường Đại học Kentucky trong vòng 15 năm.
Các ngành đào tạo:

Đại học: Thương mại, kế toán, kinh tế, hệ thống thông tin máy tính, tài chính, quản lý, marketing, khoa học máy tính; quản lý du lịch, nhà hàng, khách sạn, công nghệ công trình dân dụng, công nghệ công trình điện, công nghệ công nghiệp (quản lý công trình xây dựng), công trình cơ khí, khoa học môi trường, truyền thông đại chúng, phát hành báo chí, nhiếp ảnh báo chí, công nghệ y tế, y tá, kinh doanh dệt may thời trang; thiết kế nội thất; quảng cáo, nông nghiệp, sinh hoá, sinh học, hoá học; dự báo; trình chiếu ca nhạc; vật lý, quan hệ công chúng; vui chơi giải trí; sân khấu.
Sau đại học: Quản trị kinh doanh, khoa học máy tính, truyền thông, khoa học giáo dục và khoa học hành vi, Tiếng Anh, nhân lực, xã hội học, hoá học, địa chất, sức khoẻ; quản trị, môi trường, lão khoa, giáo dục sức khoẻ cộng đồng, khoa học thư viện, toán học, giáo dục thể chất, giải trí, công việc xã hội, sinh học.
Chi phí học tập:
|
CHI PHÍ |
ĐẠI HỌC ($) |
SAU ĐẠI HỌC ($) |
|
100 |
100 |
|
40 |
40 |
|
90 |
90 |
|
497 |
497 |
|
435 |
435 |
|
225 |
225 |
|
150 |
150 |
|
9420 |
9550 |
|
1865 |
1865 |
|
1040 |
1040 |
|
Tổng |
13,862 |
13,992 |
Khai giảng:
Khoá học mùa thu : 23/8 – 17/12
Khoá học mùa xuân : 17/1 – 13/5
Khoá học mùa hè : 06/06 – 12/08
Ranking:
Trường Đại học Western Kentucky cùng bảng xếp hạng với: University of Tampa; Cal Poly-San Luis Opispo; Morehead State University; Seattle Pacific University; Oklahoma City University; Villanova University; Farleigh Dickinson University; Xavier University; James Madison University; Cal State University-Sacramento; University of Tennessee-Martin; University of Portland; Seattle University; St. John’s University.
GPA Yêu cầu đầu vào:
Đại học: GPA: 2.50
Sau đại học: GPA: 3.0
Master of Business Administration (MBA): 2.75
Master of Mathematics: 3.00
Sổ tiết kiệm chứng minh tài chính
Đại học: 32,014$
Sau đại học: 23,790$
Khoá học tiếng (1 năm): 26,700$
Người đỡ đầu: 5,000$ thêm
Trẻ em: 3,000 thêm

Trụ sở: Phòng 24.3 tòa nhà Vimeco CT2, đường Hoàng Minh Giám, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tel: 84975096379
Email: info.sunrisecet@gmail.com
Website: www.sunrisecet.com













